Công Nghệ

Lập trình Android A-Z – Bài 150: Webservice Đổ dữ liệu listview phần 2



Học lập trình Android A-Z.
Khóa Học Android Tại Trung Tâm:

——– Nội dung học: ———–

♣ Chương 1: Cài đặt và làm quen với Android Studio
_ Cài đặt JDK
_ Cài đặt Android Studio
_ Cài đặt máy ảo Genymotion
_ Làm quen với Android Studio
_ Tìm hiểu cấu trúc thư mục trong Android

♣ Chương 2: Lập trình Java cơ bản cho Android
_ Các kiểu dữ liệu và cách khai báo biến
_ Câu lệnh điều kiện If else & Switch case
_ Vòng lặp While & For
_ Mảng và xử lí mảng
_ Function

♣ Chương 3: Layout trong Android
_ Khái niệm về view, viewgroup
_ Linear layout
_ Relative layout
_ Frame layout
_ Table layout
_ Constraint layout

♣ Chương 4: Quy trình thiết kế ứng dụng
_ Quy trình thiết kế một ứng dụng

♣ Chương 5: Các Widgets cơ bản
_ Button
_ EditText
_ Random số
_ Switch
_ Radio button
_ Checkbox
_ Imagebutton
_ ImageView – Gán hình nền
_ SeekBar
_ ProgressBar

♣ Chương 6: Hiển thị dữ liệu theo danh sách
_ Listview cơ bản (cấu hình)
_ Listview cơ bản (thêm, xóa, sửa)
_ Giới thiệu lập trình hướng đối tượng
_ Phân biệt public và private
_ Hàm khởi tạo – Constructor
_ Getter và Setter
_ Listview nâng cao với BaseAdapter
_ ViewHodler trong Adapter
_ Cấu hình Gridview
_ Hiển thị hình ảnh với GridView

♣ Chương 7: Tùy biến giao diện với Drawable
_ Layer-List
_ Selector
_ Clip
_ Shape
_ Custom ProgressBar
_ Xây dựng ứng dụng đa ngôn ngữ

♣ Chương 8: Menu và Dialog
– Thiết lập và sử dụng Menu
– Thiết lập và sử dụng Popup Menu
– Làm việc với ContextMenu
– Sử dụng Dialog
– Custom giao diện cho Dialog
– DatePickerDialog
_ App Đếm ngày xa em
– TimePickerDialog

♣ Chương 9: Tạo ứng dụng đa màn hình
– Intent Explicit
_ Activity Lifecycle
– Intent Explicit – Gửi và nhận chuỗi
– Intent Explicit – Gửi và nhận số
– Intent Explicit – Gửi và nhận mảng
– Intent Explicit – Gửi và nhận Bundle
– Intent Implicit – ACTION_VIEW
– Intent Implicit – ACTION_SENDTO
– Intent Implicit – ACTION_CALL
– Intent for result
_ Intent Camera
_ Permissions at Run Time API 23
– Xây dựng game chọn hình
_ Shared Preferences
_ Lưu điểm game với Shared Preferences

♣ Chương 10: Tạo diễn hoạt Animation
– Alpha Animation
– Scale Animation
– Rotate Animation
– Translate Animation
_ Hiệu ứng khi chuyển màn hình
_ Hiệu ứng với ListView

♣ Chương 11: Async Task và kỹ thuật đọc XML
_ Quản lý tiến trình với Async Task
_ Đọc nội dung từ website
_ Load image from internet
_ Xây dụng ứng dụng đọc tin tức sử dụng XML

♣ Chương 12: Kỹ thuật đọc JSON
_ Giới thiệu JSON
_ Kỹ thuật đọc và phân tích JSON Object
_ Kỹ thuật đọc và phân tích JSON Array
_ Xây dựng ứng dụng đa ngôn ngữ mới JSON
_ Đọc JSON Array dạng API

♣ Chương 13: Volley
_ Volley String Request
_ Volley Json Object Request
_ Volley Json Array Request

♣ Chương 14: Kỹ thuật xử lí audio và video
_ Play audio với Media Player
_ Xây dựng ứng dụng play danh sách nhạc
_ Play video với VideoView
_ Play audio từ internet
_ Play video từ internet

♣ Chương 15: Dữ liệu local SQLite
_ Giới thiệu SQLite
_ Khai báo và cấu hình SQLite
_ Insert, select dữ liệu trong SQLite
_ Update, delete dữ liệu trong SQLite
_ Xây dựng ứng dụng To Do List
_ Lưu hình ảnh với SQLite

♣ Chương 16: Webservice với PHP&Mysql
_ Cài đặt Xampp và Sumlime Text
_ Tạo file php kết nối với localhost
_ Viết php trả dữ liệu với định dạng JSON
_ Tạo database với Mysql
_ Select database
_ Insert datababase từ ứng dụng
_ Update database từ ứng dụng
_ Delete database từ ứng dụng
_ Upload hosting

♣ Chương 17: Xây dựng ứng dụng Real Time với NodeJS & SocketIO
_ Giới thiệu NodeJS & SocketIO
_ Cài đặt NodeJS & Git
_ Tạo server NodeJS
_ Emit & On trong NodeJS
_ Kết nối ứng dụng với server NodeJS
_ Gửi dữ liệu từ app lên server
_ Truyền dữ liệu từ server về app
_ Xây dụng ứng dụng chat với NodeJS và Android

♣ Chương 18: Kỹ thuật sử dụng Fragment
_ Giới thiệu Fragment
– Create Fragment
– Add fragment XML
– Add fragment Code
– Fragment Communicator
_ Fragment Bundle
– Fragment Remove
– Fragment Pop Back Stack
– Sử dụng ListFragment
– Sử dụng Dialog Fragment
_ Fragment Interface
– Bài tập xử lý giao diện với Fragment

♣ Chương 19: Google API
_ Giới thiệu API Google
_ Play video từ Youtube sử dụng Youtube API
_ Play danh sách video từ Youtube
_ Nhúng google map vào ứng dụng
_ Thêm Marker vào google map
_ Camera trong google map

♣ Chương 20: Nhúng quảng cáo Admob vào app
_ Giới thiệu Admob
_ Đăng ký tài khoản Admob
_ Cấu hình Admob & tạo ID quảng cáo
_ Nhúng quảng cáo vào ứng dụng

♣ Chương 21: Submit ứng dụng lên Play Store
_ Quy trình submit ứng dụng
_ Hướng dẫn tạo keystore & build app release
_ Submit ứng dụng

Khóa Học Android Tại Trung Tâm:

Nguồn: https://ibusiness.vn

Xem thêm bài viết khác: https://ibusiness.vn/cong-nghe/

7 Comments
  1. DYuqi 5 months ago
    Reply

    có bạn nào bị lỗi kiểu chỉ hiển thị ra list view được 1 thành viên đầu tiên không. có vẻ như vòng for gặp trục trặc nhỉ, mặc dù không thấy báo lỗi gì và run lên cũng không lỗi. chạy bình thường nhưng chỉ hiển thị đc thành viên đầu tiên ra listview.

  2. hoanganh do 5 months ago
    Reply

    Cho em hỏi nếu thêm vào Fillter thì làm thế nào ạ.

  3. Hung Dokhac 5 months ago
    Reply

    Em làm giống y hệt vd trên mà khi toast ra thì thành công còn đổ ra listView nó báo "lỗi" ạ

  4. Anh Vu 5 months ago
    Reply

    ad ơi cho em hỏi : Em muốn đồng bộ dữ liệu giữa SQLite và MySQL mỗi khi MySQL có sự thay đổi thì phải làm thế nào ?. Em đã thử dùng phương pháp đếm bản ghi giữa SQLite & MySQL để đồng bộ nếu chúng khác nhau, nhưng vẫn không khả thi cho lắm, hơn nữa tốc độ đồng bộ chậm quá

  5. Uy Nguyễn 5 months ago
    Reply

    anh ơi lỗi này fix thế nào:
    Error: com.android.volley.NoConnectionError: java.net.ConnectException: failed to connect to localhost/127.0.0.1 (port 80) after 2500ms: isConnected failed: ECONNREFUSED (Connection refused)

  6. KAI Designer 5 months ago
    Reply

    mình có dữ liệu trong arraySinhVien rồi, nhưng em hong biết tham chiếu đến từng dữ liệu, vd: lấy tên người có id thứ 2 ra. thầy giúp e với

  7. Khôi Kha 5 months ago
    Reply

    ad ơi cho em hỏi là dùng hàm get data kiểu như này thì truyền tham số vào theo cách nào ạ. Nó có giống như khi mình truyền tham số cho các hàm update và delete hay không. và hàm get có tham số trong php viết như thế nào. Em viết như này có đúng k ạ :
    <?php
    $connecc = mysqli_connect("localhost","root","","musicplayerdb");
    mysqli_query($connecc,"SET NAMES 'utf8'");
    $target =$_POST['title'];
    $query ="SELECT * FROM songlist where artist like '%$target%'";
    $data = mysqli_query($connecc,$query);
    class SinhVien{
    function SinhVien($song_id,$title,$artist,$thumbnail,$source_128,$link){
    $this->id=$song_id;
    $this->Title =$title;
    $this->artist=$artist;
    $this->thumbnail=$thumbnail;
    $this->source_128=$source_128;
    $this->Link=$link;

    }
    }
    $mangSV = array();
    // them phhan tu vao mang
    while($row =mysqli_fetch_assoc($data)) {
    array_push($mangSV,new SinhVien($row['id'],$row['title'],
    $row['artist'],$row['thumbnail'], $row['source_128'],$row['link']));

    }
    //chuyển từ định dạng của mảng sang json !!!!!!!!!!!!1
    echo json_encode($mangSV);
    ?>
    trong đó title là biến mà mình sẽ truyền từ bên android qua

Leave a Comment

Your email address will not be published.

You may also like